+ Gói Nhạc Chọn Lọc

+ Đĩa CD Gốc

+ Danh Mục Nghe Nhạc

+ Thiết Bị Âm Thanh

+ Danh Mục Thông Tin

AirPlay là cái khỉ gió gì? – Phần 1

FBShare
Ghi nhớ trang

Gần đây bạn đã nghe nói nhiều đến Airplay đúng không? Vậy AirPlay là cái gì? 

Thực ra năm 2004, Apple đã giới thiệu AirTunes cho phép người dùng có thể chơi nhạc không dây giữa các thiết bị với nhau. Sau này hệ thống đã mở rộng và hỗ trợ chia sẻ ảnh, xem video và gần đây là game. Tên đã được đổi thành AirPlay. Vậy chính xác thì AirPlay hoạt động ra sao? Chất lượng của nó có tốt không? AirPlay khác với DLNA ở cái gì? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời nhé.

AirPlay là gì?

AirPlay được phát triển bởi Apple, nó cho phép người dùng có thể chơi nhạc, xem phim, chia sẻ ảnh, chơi game từ một thiết bị của Apple với một thiết bị khác có chức năng AirPlay. AirPlay hoạt động theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào thiết bị bạn đang chơi. Ví dụ bạn có thể phát video sang TV Apple hoặc phát nhạc sang hệ thống âm thanh có chức năng AirPlay. Bạn cũng có thể xem hình của video trên iPad, còn tiếng thì bạn phát trên hệ thống âm thanh (tất nhiên là không dây). AirPlay Mirroring còn cho phép bạn “di chuyển” toàn bộ màn hình trên Mac hoặc iPhone, iPad sang màn hình TV.

AirPlay thường được so sánh với DLNA, hệ thống mở cũng cho phép người dùng chơi nhạc, chia sẻ ảnh và phim (không có game) giữa các thiết bị theo chuẩn không dây. DLNA thường được ứng dụng trên TV, đầu Blu-ray, máy tính bảng, smartphone và hơn thế nữa. Về bản chất tưởng là giống nhưng thực ra chỉ giống nhau chút đỉnh. Chúng ta tiếp tục tìm hiểu xem tại sao nhé.

Tạm thời chia AirPlay ra làm 2 dạng

1/ AirPlay
2/ AirPlay Mirroring

Ngoài ra việc hiểu đúng có 2 loại thiết bị AirPlay đang tồn tại cũng vô cùng quan trọng

a/ AirPlay transmitters (Thiết bị chuyển như: iPhone, iPad, iTunes…)
b/ AirPlay receivers (Thiết bị nhận như: Apple TV, AirPort, hệ thống âm thanh có chức năng AirPlay…)

Vậy dạng 1 (AirPlay) hoạt động như thế nào?

Không ai có thể giải thích đầy đủ hệ thống AirPlay do Apple kiểm soát rất chặt chẽ công nghệ này. Một vài thành phần của hệ thống đã được biết đến, vì đó chúng ta có cơ sở để rút ra những thành phần khác. 
AirPlay (ở đây không nói đến AirPlay Mirroring) có thể chia ra thành 3 thành phần

• Photo
• Music (nói chung là âm thanh)
• Video

Thành phần đầu tiên Photo khá là dễ hiểu. Có nghĩa những bức hình được truyền (chia sẻ) từ các thiết bị sử dụng hệ điều hành iOS (sau đây gọi là thiết bị iOS) đến màn hình TV thông qua Apple TV box. Chất lượng những bức hình chúng ta xem trên màn hình không hề suy giảm. Hình ảnh truyền nhanh hay chậm phụ thuộc vào dung lượng ảnh và tốc độ mạng WiFi nhà bạn mà thôi. 

Music và video thì tương đối phức tạp, vì vậy chúng ta lại phải chia ra làm 2 kịch bản khác nhau.

1/ Phát nhạc và video giữa các thiết bị iOS với nhau
2/ Sử dụng AirPlay để phát nhạc và video trên internet từ các thiết bị iOS (bao gồm internet radio và dịch vụ video trực tuyến).

Kịch bản đầu tiên phát giữa các thiết bị iOS với nhau.

Nhạc được nén theo chuẩn lossless Apple 44100 Hz với 2 kênh stereo (hiện giờ chưa hỗ sợ kênh surround). Video được nén theo chuẩn H.264. File video và nhạc phải tạm thời lưu vào bộ nhớ cache của TV vì vậy phải mất thời gian một chút. Bạn có thể nghe nhạc hoặc xem phim trên thiết iOS của bạn, còn vợ bạn thì xem trên thiết bị iOS của vợ. Chất lượng là tương đương.

Còn khi chơi với nguồn từ internet (ví dụ như YouTube) hoặc nghe nhạc online, người dùng ấn vào nút điều khiển AirPlay trên thiết bị iOS, hệ thống âm thanh hoặc TV sẽ kích hoạt chức năng AirPlay và kết nối trực tiếp vào internet. Bạn đồng thời “hưởng thụ” chất lượng giống nhau trên thiết bị iOS và AirPlay receiver.

Trên đây chúng ta đã tìm hiểu sơ qua khái niệm AirPlay và cách thức hoạt động, bài sau chúng ta sẽ xem xét AirPlay Mirroring và tương lai của AirPlay.

Còn nữa